09:20 ICT Thứ bảy, 18/08/2018

Sản Phẩm

    Quy trình kỹ thuật

      Lượt truy cập

      Đang truy cậpĐang truy cập : 73


      Hôm nayHôm nay : 99

      Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12746

      Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3473532

      Liên kết

      Thương hiệu Việt
      Văn bản pháp lý

      Trang nhất » Sản phẩm » GIỐNG VẬT NUÔI

      GIỐNG VỊT PHÁP BỐ MẸ NUÔI LÀM GIỐNG

      Thứ hai - 28/09/2015 17:10

      KỸ THUẬT NUÔI VỊT XIÊM PHÁP SINH SẢN

      Vịt xiêm pháp dòng R31 trưởng thành

       

       

      Vịt xiêm pháp dòng R51 trưởng thành và 01 ngày tuổi

       

       

      Kiểm tra khối lượng ngan đến 12 tuần tuổi. Ngan mái phải đạt 2,15 - 2,2kg và ngan trống đạt 3,1 - 3,5 kg.

      A. Đặc điểm và tính năng sản xuất của các dòng ngan

      Giới thiệu một số đặc điểm của ngan Pháp

       

      T.T

      Danh mục

      R 31

      R51

      Siêu nặng

      Ngan địa phương


      1

      Màu sắc

      * Ngan con

      *Ngan trưởng thành

       

      Vàng chanh có phớt đen đuôi

      Loang đen trắng

       

      Vàng rơm, vàng có hoặc không đốm đầu

      Trắng tuyền hoặc có đốm đen? đầu

       

      Vàng rơm,? vàng có hoặc không đốm đầu

      Trắng tuyền hoặc có đốm đen đầu

       

      Vàng rơm

      Loang đen

      2

      Đặc điểm cho thịt

       

       

       

       

      2.1

      Tuổi giết thịt (ngày)

      Mái

      Trống

       

      70-77

      84-88

       

      70-77

      84-88

       

      70-77

      84-88

       

      120

      120

      2.2

      Khối lượng cơ thể (kg)

      Mái

      Trống

       

      2,4

      4,5

       

      2,3

      4,2

       

      3,0

      4,6-5,5

       

      1,75

      2,30

      2.3

      Tỷ lệ thịt xẻ (%)

      68

      67

      70

      62

      2.4

      TTTĂ/kgtăng trọng (kg)

      2,7-3,0

      2,8-3,0

      2,75-2,9

       

      3

      Đặc điểm sinh sản

       

       

       

       

      3.1

      Tuổi đẻ trứng (tuần)

      28

      28

      28

      30-32

      3.2

      Số lượng trứng/mái (quả) 2 chu kỳ

      198

      202

      190

      67-70

      3.3

      Tỷ lệ phôi (%)

      93-95

      90-92

      88-90

      75-92

       

      Tỷ lệ nở/phôi (%)

      80

      80

      80

      75-85

      4

      Phương thức nuôi

       

       

       

      Ngan thịt, ngan sinh sản

      Nền, sàn, nhốt hoàn toàn,thả vườn

      Thả vườn


      b. Kỹ thuật nuôi ngan pháp sinh sản

       I. Kỹ thuật nuôi ngan con (1 - 12 tuần tuổi)

      1. Chuẩn bị chuồng trại và dụng cụ

      Chuồng nuôi phải đảm bảo các yếu tố: khô và dễ làm vệ sinh, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, nền chuồng lát bằng gạch hoặc xi măng.

      + Chuồng nuôi và dụng cụ phải cọ rửa sạch sẽ, để trống chuồng trước khi nuôi 15 - 20 ngày và được xử lý theo quy trình vệ sinh thú y, quét vôi đặc 40%, khử trùng bằng formon 0,05%

      - Máng ăn: Dùng máng tôn có khích thước rộng 50cm, dài 70 cm, cao 2 cm, sử dụng cho 40 - 60 con/khay.

      - Máng uống:

      + Giai đoạn: 1-4 tuần tuổi sử dụng máng uống tròn loại 2 lít.

      + Giai đoạn: 5-12 tuần tuổi sử dụng máng uống tròn loại 5 lít, dùng cho 20 - 30 con/máng đảm bảo cung cấp 0,3 - 0,5 lít nước/con/ngày.

      - Chụp sưởi: Có thể dùng hệ thống lò sưởi hoặc bóng điện đảm bảo cung cấp đủ nhiệt cho ngan con. Dùng bóng điện 100 W/1 quây (60 - 70 ngan). Mùa đông 2 bóng/1 quây.

      - Quây: Dùng cót ép làm quây, chiều cao 0,5 cm, dài 4,5 m, sử dụng cho 60 - 70 con/quây.

      - Rèm che: Dùng vải bạt,? cót ép hoặc phên liếp che xung quanh chuồng nuôi ngan con để giữ nhiệt và tránh gió lùa

      - Độn chuồng: Phải đảm bảo khô sạch, không ẩm mốc sử dụng phôi bào, trấu, cỏ rơm khô băm nhỏ...phun thuốc sát trùng Formon 2%.

      - Cần có sân, vườn, mương nước sạch cho ngan vận động và tắm từ tuần thứ 3 trở đi

      2. Chọn ngan giống

      Chọn ngan nở đúng ngày (ngày thứ 34 và 35) khoẻ mạnh nhanh nhẹn. Lông bông, mắt sáng, bụng gọn, chân mập, có màu sắc lông tơ đặc trưng của giống.

      - Ngan R51: màu lông vàng, vàng rơm, chân mỏ màu hồng có hoặc không có đốm đen trên đầu

      -? Ngan R31: màu lông vàng chanh, có phớt đen ở đuôi, mỏ chân có đốm đen.

      - Ngan siêu nặng: màu lông vàng, vàng rơm có hoặc không có đốm đen trên đầu, chân, mỏ màu hồng.

      3. Nhiệt độ, ẩm độ và thông thoáng

      - ẩm độ đảm bảo từ 60 - 70%

      - Nhiệt độ đảm bảo cho ngan con đủ ấm, nằm rải rác đều trong quây

       Tuần 1:  31 - 32 oC     Tuần 3: 29-30 oC

      Tuần 2:  30 - 31 oC     Tuần 4: 26-27 o

      - Khi thiếu nhiệt ngan dồn chồng đống lên nhau nếu thừa nhiệt ngan tản xa nguồn nhiệt nháo nhác khát nước,? ngan dồn về một bên là do gió lùa.

      - Chuồng nuôi đảm bảo thông thoáng để thay đổi không khí nhưng tránh gió lùa.

      4. ánh sáng

      3 tuần đầu : chiếu sáng 24/24h

      4 - 6 tuần chiếu sáng giảm dần từ 20h -16h/ngày, 7 - 12 tuần lợi dụng ánh sáng tự nhiên, bóng điện treo cách nền chuồng 0,3-0,5 m đảm bảo 10W/1m2 chuồng nuôi.

      5. Cho ăn và nước uống

      Sau khi thả vào quây cho ngan uống nước sạch 3 - 4h sau đó mới cho ăn, mỗi ngày đêm cho ăn 6 - 8 lượt để thức ăn luôn mới, thơm, hấp dẫn tính ngon miệng và tránh lãng phí.

      6. Thức ăn

      Nuôi thâm canh:

      Sử dụng thức ăn hỗn hợp Guyomach - VCN hoặc Proconco và gạo lức. Từ tuần thứ 4 thay gạo lức bằng thóc đảm bảo 2800-2900 kcal năng lượng trao đổi và 20-21% protein thô/kg thức ăn.

      Nuôi bán chăn thả:

      Có thể sử dụng các loại thức ăn như nuôi thâm canh tuy nhiên cũng có thể sử dụng các nguyên liệu sãn có ở địa phương như: Ngô, cám, đỗ tương, khô đỗ, giun, ốc, don dắt và gạo lức, cho ăn thêm rau xanh thái nhỏ.

      Từ tuần thứ 4 cho ngan ăn hạn chế theo định lượng để tránh ngan quá béo, quá gầy ảnh hưởng đến giai đoạn sinh sản. 

      Định lượng thức ăn và cân kiểm tra khối lượng cơ thể theo bảng sau: 

       


      Tuần tuổi

      Trống

      Mái


      (g/con/ngày)

      P
      (kg)


      (g/con/ngày)

      P
      (kg)

      4

      90

      0,87

      70

      0,7

      5

      110

      1,15

      80

      0,9

      6

      120

      1,4

      90

      1,1

      7

      125

      1,8

      95

      1,3

      8

      125

      2,2

      97

      1,5

      9

      130

      2,6

      100

      1,8

      10

      135

      2,8

      103

      1,9

      11

      135

      2,9

      105

      2,10

      12

      140

      3,1

      105

      2,15

       

      7. Mật độ

      Ngan 1 tuần tuổi 20 - 25 con/m2

      Ngan 2 tuần tuổi 10 - 12 con/m2

      Trên 3 tuần tuổi???? 6 - 8 con/m2

      * Một số chú ý:

      - Kiểm tra khối lượng ngan đến 12 tuần tuổi. Ngan mái phải đạt 2,15 - 2,2kg và ngan trống đạt 3,1 - 3,5 kg.

      - Vệ sinh chuồng nuôi: Hàng ngày phải vệ sinh máng uống, máng ăn sạch sẽ, thay độn chuồng, thay nước sạch cho ngan uống và tắm.

      - Từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 7? ngan mọc lông vai, lông cánh dẫn đến xuất hiện bệnh mổ cắn lông (do thiếu dinh dưỡng, rau xanh, nuôi chật, độ ẩm cao) cần chú ý chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo để tránh hiện tượng này.

      - Chú ý cho ngan vận động để tránh liệt chân, hàng ngày quan sát theo dõi đàn ngan, phát hiện cách ly kịp thời những con ốm, phòng và trị kịp thời cho toàn đàn.

      Từ tuần thứ 12 cánh ngan mọc dài ngan bay cần xén cánh cho ngan mái.

      Tiêm phòng Vaccin dịch tả vịt lần 1 cho đàn ngan.

      II. Kỹ thuật nuôi ngan dò, hậu bị (13-25 tuần tuổi)

      1. Chọn ngan

      Giai đoạn này chọn ngan đưa vào nuôi giai đoạn hậu bị đảm bảo khoẻ mạnh, ngan đã chéo cánh, có bộ lông bóng mượt và đảm bảo khối lượng cơ thể lúc 12 tuần tuổi.

      - Ngan mái 84 ngày tuổi:? 2,15-2,2 kg/con, Dáng phải nhanh nhẹn, chân vững vàng, lỗ huyệt ướt, bụng mềm, phần hông nở nang.

      - Ngan trống 88 ngày tuổi:? 3,1-3,5 kg/con chọn những con dáng trống hùng dũng, phải có gai giao cấu rõ nét, lỗ huyệt không viêm.

      2. Chuồng nuôi

      - Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, ấm về mùa đông, tránh gió lùa.

      - Nền chuồng làm bằng xi măng hoặc gạch. Nền chuồng nên có độ dốc 3 - 5 độ để thuận tiện cho khâu vệ sinh. Cần có sân chơi hoặc vườn bãi chăn cho ngan vận động.

      Có mương nước hoặc ao hồ sạch cho ngan tắm, tại hộ gia đình có thể xây những bể hoặc mương nước nhân tạo cho ngan tắm có độ sâu 25 - 30cm, kích thước tuỳ thuộc số lượng ngan, hàng ngày thay nước 1 lần để nước luôn sạch.

      Chuồng trại, sân chơi, mương nước được phun Foormalin 0,05% và quét vôi trước khi đưa ngan giống vào 1 tuần.

      - Máng ăn: Đảm bảo cho 25 - 30 con/khay (khay cao 5 cm, dài 70 cm, rộng 40 cm).

      - Máng uống: Đảm bảo 20 - 25 con/máng 5 lít (có thể sử dụng các loại chậu, máng xi măng cho ngan uống) cung cấp 0,5 - 0,6 lít/con/ngày

      3. Chăm sóc nuôi dưỡng

      - Chiếu độ chiếu sáng: Sử dụng ánh sáng tự nhiên.

      - Thức ăn: Ngan thích ăn thức ăn dạng hạt có kích thước 3 - 5 mm. Sử dụng thức ăn viên Gruyomach hoặc Proconco và gạo lức. Trộn với thóc tẻ tỷ lệ 50% thức ăn viên + 50% thóc tẻ. Có thể bổ sung thêm cua, ốc, giun... các loại thức ăn tận dụng, cho ngan ăn thêm rau xanh hàng ngày.

      - Nhu cầu dinh dưỡng đảm bả 15 - 16% protein thô,? 2750 kcal năng lượng trao đổi/kg thức ăn.

      ?Cần cho ngan ăn hạn chế theo định lượng, thức ăn đảm bảo không ôi mốc.

      - Mật độ: Đảm bảo 4-6 ngan/1 m2 nền chuồng, sân chơi cần 4-6 ngan/1 m2

      Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống, mương nước tắm cho ngan hàng ngày.

      Chất độn chuồng: Sử dụng trấu, phôi bào, rơm, cỏ khô..v..v sạch không nhiễm nấm mốc, vệ sinh thay chất độn chuồng hàng ngày đảm bảo chuồng luôn khô, sạch.

      Cân kiểm tra khối lượng để điều chỉnh thức ăn cho ngan hàng tuần tránh ngan quá béo hoặc quá gầy ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.

      Cho ngan ăn và kiểm tra khối lượng theo bảng sau: 

       


      Tuần tuổi

      Trống

      Mái


      (g/con/ngày)

      P
      (kg)


      (g/con/ngày)

      P
      (kg)

      13

      145

      3,2

      105

      2,15

      14

      145

      3,3

      105

      2,20

      15

      145

      3,4

      105

      2,25

      16

      150

      3,5

      105

      2,30

      17

      150

      3,6

      105

      2,35

      18

      155

      3,7

      105

      2,40

      19

      155

      3,8

      105

      2,45

      20

      160

      3,95

      105

      2,48

      21

      160

      4,1

      105

      2,50

      22

      165

      4,2

      110

      2,52

      23

      165

      4,3

      120

      2,55

      24

      170

      4,4

      130

      2,58

      25

      170

      4,5

      130

      2,70

      * Vệ sinh phòng bệnh:

      - Hàng ngày kiểm tra sức khoẻ đàn ngan, tách riêng những con ốm yếu ra điều trị hoặc sử lý, các xác chết phải nấu chín mới cho gia súc (lợn, chó) sử dụng, khi chôn xác chết phải có vôi sát trùng.

      - Nghiêm cấm vứt xác chết xuống ao hồ hoặc chôn trong vườn cây gây ô nhiễm môi trường chăn nuôi.

      - Khi phát hiện thấy ngan ốm và bỏ ăn cần phòng và trị bệnh kịp thời cho toàn đàn ngan.

      - Vệ sinh chuồng trại, sân chơi, sử dụng thức ăn sạch không bị ôi mốc để phòng các bệnh nấm phổi và nhiễm độc tố aflatocxin.

      - Tiêm phòng Vaccim dịch tả vịt lần 2 vào tuần tuổi 22 - 24.

       

      III. Kỹ thuật nuôi ngan sinh sản (từ 26- 86 tuần tuổi)

       Đặc điểm của ngan đẻ có 2 chu kỳ:

      - Chu kỳ 1: từ tuần 26 trở đi, thời gian đẻ kéo dài? 24-28 tuần đẻ.

      - Nghỉ thay lông: giữa 2 chu kỳ thời gian là 10-12 tuần

      - Chu kỳ 2: Từ tuần 64-86 kéo dài 22-24 tuần đẻ

      1. Chọn ngan hậu bị vào đẻ.

      Chọn ngan mái: Có màu đặc trưng của ngan giống, khối lượng đạt? 2,7 kg/con. Ngan cái có mào đỏ, thân hình cân đối, vùng bụng mềm, lỗ huyệt ướt, lông bóng sáng, vùng xương chậu mở rộng.

      Chọn ngan trống: Có màu sắc đặc trưng của giống, khối lượng đạt 4,5 kg/ con. Ngan trống có mào đỏ, dáng trống hùng dũng, có phản xạ tốt khi được kiểm tra gai giao cấu, gai giao cấu có màu hồng sáng dài từ 3-4cm.

      Tỷ lệ ghép trống/mái là: 1/4 - 1/5; có 5% trống dự phòng.

      Các hộ chăn nuôi cần có sự luân chuyển trống giữa các gia đình để tránh đồng huyết.

      2. Chuồng nuôi

      - Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, ấm về mùa đông, tránh
      gió lùa.

      - Nền chuồng làm bằng xi măng hoặc gạch. Nền chuồng nên có độ dốc 3 - 5 độ để thuận tiện cho vệ sinh chuồng trại. Cần có sân chới hoặc vườn bãi chăn cho ngan vận động.

      Có mương nước hoặc ao hồ sạch cho ngan tắm tại hộ gia đình có thể xây những bể hoặc mương nước nhân tạo cho ngan tắm có độ sâu 25 - 30cm, kích thước tuỳ thuộc số lượng ngan, hàng ngày thay nước 1 lần để nước luôn sạch.

      Chuồng trại, sân chơi, mương nước được phun Foormalin 0,05% và quét vôi trước khi đưa ngan giống vào 1 tuần.

      Máng ăn: Đảm bảo cho 25 - 30 con/khay (khay cao 5 cm, dài 70 cm, rộng 40 cm).

      Máng uống: Đảm bảo 20 - 25 con/máng 5 lít (cỏ thể sử dụng các loại chậu, máng xi măng cho ngan uống) cung cấp 0,3 - 0,5 lít/con/ngày

      - ổ đẻ: kích thước 40cm x 40 cm. ổ đẻ cần có đệm lót phoi bào dày 5 cm giữ khô để trứng ngan đẻ được sạch. Với tỷ lệ 4-5 ngan/ổ.

      3. Chăm sóc nuôi dưỡng?

      - Đảm bảo chế độ chiếu sáng cho ngan sinh sản, bổ sung ánh sáng đủ.

      Tuần 26: 14h30'/ngày

      Tuần 30: 15h/ngày

      Tuần 34: 16h/ngày

      Cường độ ánh sáng đảm bảo 75W cho 15m2 nền chuồng, treo bóng đèn cách nền chuồng 2,5m

      - Sử dụng thức ăn viên hỗn hợp với thóc tẻ đảm bảo trong 1 kg thức ăn có 16,5 - 18,0% prtein 2750 - 2800 Kcal năng lượng trao đổi/kg thức ăn.

      - Định lượng thức ăn: ăn theo tỷ lệ đẻ. Ngan mái 160 - 170 g/con/ngày. Ngan trống 190 - 200 g/con/ngày.

      - Trong hộ chăn nuôi sử dụng thêm các nguồn thức ăn sãn có tại địa phương như: Cua, ốc, giun và các phụ phẩm khác thì giảm thức ăn viên.

      - Mật độ chuồng nuôi đảm bảo 3-4 con/1 m2 nền chuồng và 3-4 con/1 m?sân chơi.

      - Nhặt trứng và bảo quản: ?Chú ý tập cho ngan đẻ trong ổ ngay từ lúc bắt đầu đẻ trứng.

      - Trứng được thu lượm ngay sau khi ngan đẻ. Trứng được xếp vào khay và cho đầu nhọn xuống dưới, loại các trứng đẻ trên nền bị bẩn không đưa ấp.

      - Trứng phải được chuyển vào bảo quản trong kho có nhiệt độ ằ 18oC. Tại các trại ngan giống và tại các cơ sở chăn nuôi ngan trứng ấp không nên để quá 7 ngày. Trong điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 23-300 C (điều kiện tự nhiên) tại các cơ sở nuôi ngan ở các tỉnh phía Bắc nước ta thì phôi phát triển ngay từ sau 1 ngày và làm giảm tỷ lệ ấp nở nếu kéo dài thời gian bảo quản trứng > 7 ngày.

      - Cần đảo trứng 2 lần/ngày với góc 1800 C để tránh dính phôi nhằm giảm tỷ lệ chết phôi khi đưa ấp. Nơi bảo quản trứng cần thoáng mát.

      - Khi vận chuyển trứng đi xa cần đặt ở vị trí nằm ngang để khỏi đứt dây chằng của trứng.

      - Hàng ngày vệ sinh chuồng trại, thay độn chuồng sạch sẽ. Đảm bảo cho ngan ăn thức ăn đủ dinh dưỡng không bị ôi mốc, uống và tắm nước sạch. Theo dõi đàn ngan phát hiện cách ly điều trị kịp thời những con ốm và có kế hoạch phòng trị bệnh cho toàn đàn.

      - Tiêm Vaccin dịch tả vịt lần 2 cho đàn ngan trước khi vào đẻ (tuần tuổi 22 - 24).

      Tiêm Vaccin dịch tả vịt lần 3 cho đàn ngan trước khi vào đẻ pha II tuần 62- 64. 

       

      Chi tiết và nhu cầu đúng con giống, xin liên hệ  công ty Tam Nông, điện thoại 0907331580

       

      Nguồn tin: Tam Nông

      Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
      Click để đánh giá bài viết
      Từ khóa: n/a

      Những tin mới hơn

      Những tin cũ hơn

       

      Giới thiệu

      Giới thiệu về Công ty Tam Nông

      Giới thiệu về Công ty Tam Nông CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TAM NÔNG PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN VÀ NÔNG THÔN Địa chỉ Trụ sở chính : 1C11 KDC Nam Long, KP 3A - Hà Huy Giáp - P. Thạnh Lộc - Quận 12 Điện thoại : 0907331580 - 0903809944    1. THỰC HIỆN TRIỂN...

      Quảng cáo

      Đất sinh học Sagođa
      N200 pro
      ga choi lai
      men vi sinh hoạt tính
      balasa NO 1